- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tạ Thị l xin ly hôn anh Mai Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA Số: 36/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hậu Lộc, ngày 02 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2019/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Tạ Thị L- sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn T. G, xã T. N, huyện Thường Tín, TP Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Mai Ngọc D- sinh năm 1980
Nơi ĐKHKTT: Thôn T. G, xã T. N, huyện Thường Tín, TP Hà Nội.
Tạm trú: Thôn L. T, xã H. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 ,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Tạ Thị L và anh Mai Ngọc D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Tạ Thị L và anh Mai Ngọc D xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, nên T. N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tạ Thị L và anh Mai Ngọc D xác định vợ chồng có 02 con chung, cháu đầu là Mai Ngọc Quỳnh Chi, sinh ngày 15/9/2008, cháu thứ hai là Mai Ngọc Gia Bảo, sinh ngày 10/12/2010, hiện tại hai cháu đang ở với anh Dũng. Ly hôn chị Lựu và anh Dũng thỏa thuận, T. N giao hai cháu Mai Ngọc Q. C và cháu Mai Ngọc G. B cho anh Dtrực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản : Chị Tạ Thị L và anh Mai Ngọc D xác định: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về công nợ: Chị Tạ Thị L và anh Mai Ngọc D xác định: Vợ chồng không vay nợ ai thứ tài sản gì và cũng không có gì cho ai vay, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Tạ Thị L và anh Mai Ngọc D thống nhất thỏa thuận: Chị Lchịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Lựu đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo biên lai thu số AA/2018/0005435 ngày 08/3/2019. Trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã T. N, H Thường Tín, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Chuyên |