vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Tô Văn Tr. Về con chung: Anh Tô Văn Tr là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là các cháu: Tô Văn Ch sinh ngày 23/4/2003, cháu Tô Văn Tr1 sinh ngày 23/7/2005 cho đến khi cháu Ch và cháu Tr1 thành niên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST-HNGĐĐầm Hà, ngày 31 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 điều 35, khoản 3 điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Họ và tên: Tô Văn Tr, Sinh năm 1974.

2. Họ và tên: Phạm Thị M, Sinh năm 1981.

Cùng có địa chỉ tại: Thôn X, xã Đ, huyện Đ H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hai đương sự thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn đã trầm trọng, kéo dài, hôn nhân không hạnh phúc.

Về con chung: Hai đương sự yêu cầu Tòa án công nhận việc nuôi con chung như sau: Anh Tô Văn Tr là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là các cháu: Tô Văn Ch sinh ngày 23/4/2003, cháu Tô Văn Tr1 sinh ngày 23/7/2005 cho đến khi cháu Chiến và cháu Trường thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị M có quyền thăm nom con chung, không ai được phép cản trở.

Về tài sản và các khoản nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự ly hôn sơ thẩm: Chị M và anh Tr cùng thống nhất để anh Trung chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Tô Văn Tr.

- Về con chung: Anh Tô Văn Tr là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là các cháu: Tô Văn Ch sinh ngày 23/4/2003, cháu Tô Văn Tr1 sinh ngày 23/7/2005 cho đến khi cháu Ch và cháu Tr1 thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Phạm Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Mai có quyền thăm nom con chung, không ai được phép cản trở.

2. Về lệ phí tòa án: Anh Tô Văn Tr chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008414 ngày 16/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ