- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn , tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Huyện Yên Khánh Tỉnh Ninh Bình | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/ 2019/ QĐST- HNGĐ | Yên Khánh, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QuyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 55/ 2019/ TLST- HNGĐ ngày 1 tháng 4 năm 2019 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị B.
Địa chỉ: Xóm 8, xã M, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Lại Văn S.
Địa chỉ: Xóm 8, xã M, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Hiện đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại: Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Ninh Bình; địa chỉ: Thôn 1, xã S, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
xÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị B và anh Lại Văn S.
2. C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù cô thÓ như sau:
2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Lại Thị Anh T sinh ngày 30 tháng 7 năm 2017 cho chị Bùi Thị B tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, tự lập được cuộc sống. Anh Lại Văn S không có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với cháu Thư và có quyền đi lại thăm nom con chung.
Chị Bùi Thị B và anh Lại Văn S không có con riêng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Bùi Thị B và anh Lại Văn S không có tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị B nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0002010 ngày 1 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Trả lại cho chị Bùi Thị B 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn :
ThÈm ph¸n
- TAND tØnh Ninh B×nh.
- VKSND huyÖn Yªn Kh¸nh.
- Chi côc THADS huyÖn Yªn Kh¸nh.
- UBND xã Khánh Mậu, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- C¸c ®ư¬ng sù.
- Lưu hå s¬ vô ¸n.
NguyÔn ThÞ Thanh Phư¬ng