vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 25/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Minh Nh, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 29, đường 3/2, khóm Mỹ Phú Đất L, thị trấn Mỹ Th, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST-DSTP. Cao Lãnh, ngày 02 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Minh Nh, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Số 29, đường 3/2, khóm Mỹ Phú Đất L, thị trấn Mỹ Th, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Trần Thị Ng, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Số 16B, đường Đoàn Thị Đ, tổ 6, khóm 1, phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bà Trần Thị Ng: Ông Dương Hoàng V, sinh năm 1965; Địa chỉ: số 249, ấp Nguyễn C, xã Nhị M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 22/7/2019).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Minh Nh yêu cầu buộc bà Trần Thị Ng trả lại số tiền vốn còn lại 3.200.000 đồng và số tiền lãi từ ngày 15/6/2017 đến 25/7/2019 là 25 tháng 10 ngày, với lãi suất 0.83%/tháng (3.200.000 đồng x 0.83%/tháng x 25 tháng 10 ngày (tính tròn 25 tháng = 664.000 đồng). Tổng vốn và lãi là 3.864.000 đồng (ba triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn đồng).

Bà Trần Thị Ng (có ông Dương Hoàng V là người đại diện) đồng ý trả cho ông Nh số tiền vốn 3.200.000 đồng và tiền lãi từ ngày 15/6/2017 đến 25/7/2019 là 25 tháng 10 ngày, với lãi suất 0.83%/tháng (3.200.000 đồng x 0.83%/tháng x 25 tháng 10 ngày (tính tròn 25 tháng = 664.000 đồng). Tổng vốn và lãi là 3.864.000 đồng (ba triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn đồng).

Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi cho số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: Ông Trần Minh Nh không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Minh Nh được nhận lại 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008961 ngày 26/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.

- Bà Trần Thị Ng (có ông Dương Hoàng V là người đại diện) tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

ơ

Cỡ chữ