vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 24/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Ông Cao Văn D Địa chỉ: Thôn 4, thị trấn P, huyện Ngọc H, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cao Văn Dũng và Bùi Văn An tr/c hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật dân sự Kể từ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC H
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST- DSNgọc H, ngày 24 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vàoĐiều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2019/TLST – DS ngày 11 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Ông Cao Văn D

Địa chỉ: Thôn 4, thị trấn P, huyện Ngọc H, tỉnh K.

Bị đơn: Ông Bùi Văn A

Địa chỉ: Thôn 4, thị trấn P, huyện Ngọc H, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông ông Bùi Văn A trả cho ông Cao Văn D số tiền 22.470.000 đ ( Hai mươi hai triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng), trả một lần, trả vào ngày 30/8/2019.

Căn cứ khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự

Kể từ thời điểm mà các đương sự thỏa thuận và ông Cao Văn D có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Bùi Văn A chưa trả đủ số tiền nêu trên thì ông Bùi Văn A còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 ccủa Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Áp dụng ĐiÒu 144 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Bùi Văn A phải chịu 562.000 đ (Năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Cao Văn D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; trả lại cho ông Cao Văn D số tiền 562.000 đ (Năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0000366 ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc H, tỉnh K.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ