- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Lê Tấn M và bà Trần Thị Kim P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2019/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 21 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Tấn M, sinh năm 1963
Nơi cư trú: Số 15/102A/6 đường H, Phường 3, Quận 11, TP H.
Bị đơn: Bà Trần Thị Kim P, sinh năm 1961
Ông Cao Văn M, sinh năm 1961
Cùng nơi cư trú: Số 231 ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Vũ Tuyết G, sinh năm 1968.
Nơi cư trú: Số 70/TQ ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Kim P và ông Cao Văn M đồng ý cùng liên đới trách nhiệm trả cho ông Lê Tấn M số tiền vay tổng cộng là 140.000.000 (Một trăm bốn mươi triệu) đồng. Ghi nhận ông Lê Tấn M không yêu cầu tính lãi đối với tiền trên.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông M nếu số tiền trên chưa thi hành sẽ được tính lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.
Thời gian trả và phương thức trả các bên thống nhất thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 140.000.000 đồng x 5% x ½ = 3.500.000 (Ba triệu năm trăm nghìn) đồng, bà Trần Thị Kim P và ông Cao Văn M cùng liên đới trách nhiệm chịu.
Hoàn lại cho ông Lê Tấn M số tiền tạm ứng án phí là 3.640.000 (Ba triệu sáu trăm bốn mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004554 ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Võ Ngọc Cẩm Sơn |