vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 06/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Số 40 - 42 - 44 Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Vũ Quỳnh Chi, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng T - Chi nhánh H - Phòng Giao dịch N (Giấy ủy quyền v/v tham gia tố tụng và làm việc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 06 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Số 40 - 42 - 44 Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Vũ Quỳnh Chi, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng T - Chi nhánh H - Phòng Giao dịch N (Giấy ủy quyền v/v tham gia tố tụng và làm việc với cơ quan chức năng ngày 06 tháng 8 năm 2019).

- Bị đơn: Anh Bùi Mẫn H và chị Phạm Thị Ánh N; địa chỉ: Thôn 7, xã K, huyện T, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Phạm Thị Ánh N: Anh Bùi Mẫn H; địa chỉ: Thôn 7, xã K, huyện T, thành phố H (Giấy ủy quyền ngày 27 tháng 9 năm 2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Bùi Mẫn H và chị Phạm Thị Ánh N phải trả cho Ngân hàng T số tiền nợ tính đến ngày 29 tháng 10 năm 2019 là 128.000.000 đồng (Một trăm hai mươi tám triệu đồng) bao gồm số tiền nợ gốc là 48.296.438 đồng (Bốn mươi tám triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm ba mươi tám đồng), số tiền nợ lãi trong hạn là 17.591.603 đồng (Mười bảy triệu năm trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm linh ba đồng) và số tiền nợ lãi quá hạn là 62.111.959 đồng (Sáu mươi hai triệu một trăm mười một nghìn chín trăm năm mươi chín đồng).

Kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2019 anh Bùi Mẫn H và chị Phạm Thị Ánh N còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà anh Bùi Mẫn H và chị Phạm Thị Ánh N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Phương án trả nợ cụ thể như sau: Bắt đầu từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019, mỗi tháng anh Bùi Mẫn H và chị Phạm Thị Ánh N phải trả cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) vào ngày 25 hàng tháng. Chậm nhất đến ngày 25 tháng 01 năm 2020 anh Bùi Mẫn H và chị Phạm Thị Ánh N phải trả hết số tiền nợ còn lại (bao gồm số tiền nợ gốc, số tiền nợ lãi trong hạn và số tiền nợ lãi quá hạn) cho Ngân hàng T.

- Trường hợp anh Bùi Mẫn H và chị Phạm Thị Ánh N vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo phương án trả nợ nêu trên thì Ngân hàng T được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng 254 m2 đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số 517/B tờ bản đồ số 03 tại thôn 7, xã K, huyện T, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 465442 ngày 24 tháng 4 năm 2009 do Ủy ban nhân dân huyện T, thành phố H cấp cho chủ sử dụng là anh Bùi Mẫn H và vợ là Phạm Thị Ánh N để thu hồi nợ.

- Về án phí: Anh Bùi Mẫn H và chị Phạm Thị Ánh N nhận nộp cả 3.200.000 đồng (Ba triệu hai trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 4.750.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002997 ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ