- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Q và bị đơn Nguyễn U, Hồ Thị Thùy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2019/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 559/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q;
Địa chỉ trụ sở: Đường P, phường BN, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H, chức vụ: Giám đốc Trung tâm quản lý nợ khách hàng cá nhân, khối quản trị rủi ro Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (Theo văn bản ủy quyền ngày 16/01/2017).
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1985; chức vụ: Chuyên viên Phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân miền Nam, khối quản trị rủi ro Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (Theo văn bản ủy quyền ngày 16/4/2019).
Địa chỉ: Đường P, phường BN, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn U, sinh năm 1968 và bà Hồ Thị Thùy D, sinh năm 1973;
Cùng địa chỉ cư trú: Đường ĐBP, khu phố NL, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn U và bà Hồ Thị Thùy D có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tính đến ngày 17/4/2019 tổng số tiền là 385.178.734 đồng (Ba trăm tám mươi lăm triệu một trăm bảy mươi tám nghìn bảy trăm ba mươi bốn) đồng, trong đó nợ gốc: 178.711.071 (Một trăm bảy mươi tám triệu bảy trăm mười một nghìn không trăm bảy mươi mốt) đồng; tiền lãi trong hạn: 72.013 (Bảy mươi hai nghìn không trăm mười ba) đồng; tiền lãi quá hạn: 206.395.650 (Hai trăm lẻ sáu triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm năm mươi) đồng.
Ông U, bà D phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn đối với khoản tiền nợ gốc, kể từ ngày 18/4/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q thì lãi suất mà ông U, bà D phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.
Trường hợp ông U, bà D không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền đề nghị cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 004/HĐTC1-VIB641/2012 ngày 07/3/2012 gồm quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 420, tờ bản đồ 06 tọa lạc tại xã NS, huyện HT, tỉnh Tây Ninh nay là thửa đất 362, tờ bản đồ 47 tọa lạc tại khu phố NL, phường NS, thành phố TN (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số D0642096, số vào sổ cấp GCN: 03842 QSDĐ/D3 do Ủy ban nhân dân huyện HT, tỉnh tây Ninh cấp ngày 30/8/1995 cho ông Nguyễn U; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BE 432989, số vào sổ cấp GCN: CH01762 do Ủy ban nhân dân thị xã TN, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 29/12/2011 cho ông Nguyễn U và bà Hồ Thị Thùy D) để đảm bảo thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán nợ thì ông U, bà D vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.
2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã tạm ứng số tiền 600.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên ông Nguyễn U và bà Hồ Thị Thùy D có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn U và bà Hồ Thị Thùy D phải chịu số tiền 9.629.468 (Chín triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm sáu mươi tám) đồng án phí.
+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q được nhận lại số tiền 9.054.000 (Chín triệu không trăm năm mươi bốn nghìn) đồng tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp theo biên lai thu số 0006383 ngày 14/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND.TTN; - VKSND. TPTN; - CCTHADS. TPTN; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Liên |