vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 04/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam, địa chỉ: Số KH LH, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội. Ng đ d n heo y uy n c a nguyên đơn: Ông Phan Văn Bảo T, Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N Việt Nam chi nhánh thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ nơi làm việc: Số KB đường THĐ, Phường H, thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N Việt Nam và ông Vũ Hữu H, bà Huỳnh Thy Xuân Y"
  • Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST-DSTP. Sóc Trăng, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25/10/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 184/2019/TLST-DS ngày 28/8/2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam, địa chỉ: Số KH LH, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.

Ng đ d n heo y uy n c a nguyên đơn: Ông Phan Văn Bảo T, Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N Việt Nam chi nhánh thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ nơi làm việc: Số KB đường THĐ, Phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (văn bản ủy quyền ngày 24/10/2019).

- Bị đơn:

+ Ông Vũ Hữu H, địa chỉ: Số MBT đường LHC, Khóm M, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

+ Bà Huỳnh Thy Xuân Y, địa chỉ: Số MBT đường LHC, Khóm M, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

II/. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/. Ông Vũ Hữu H, bà Huỳnh Thy Xuân Y thừa nhận có vay và còn nợ Ngân hàng N Việt Nam tổng cộng 1.806.674.488 đồng, gồm 1.420.200.000 đồng vốn, 386.474.488 đồng lãi; theo các hợp đồng sau:

1.1/. Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201400687 ngày 11/6/2014: 494.400.000 đồng vốn, 129.133.644 đồng lãi (gồm 97.843.961 đồng lãi trong hạn, 31.289.683 đồng lãi quá hạn).

Tài sản đảm bảo nợ vay của Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201400687 ngày 11/6/2014 là xe ô tô tải có mui biển số 83C-025.BB, màu trắng, nhãn hiệu DONGFENG, tải trọng 14.650kg theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 0000BC do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 10/6/2014 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 254 ngày 11/6/2014.

1.2/. Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201500872 ngày 27/8/2015: 925.800.000 đồng vốn, 257.340.844 đồng lãi trong hạn.

Tài sản đảm bảo nợ vay của Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201500872 ngày 27/8/2015 là xe ô tô tải có mui biển số 83C-032.BK, màu trắng, nhãn hiệu DONGFENG, tải trọng 17.950kg theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 0025CN do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 25/8/2015 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 520/HĐTC ngày 27/8/2015.

2/. Ông Vũ Hữu H, bà Huỳnh Thy Xuân Y đồng ý trả các khoản tiền còn nợ nêu trên cho Ngân hàng N Việt Nam vào ngày 05/11/2019.

Kể từ ngày 26/10/2019, ông Vũ Hữu H, bà Huỳnh Thy Xuân Y còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Vũ Hữu H, bà Huỳnh Thy Xuân Y phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N Việt Nam cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N Việt Nam.

Về địa điểm trả tiền: Ngân hàng N Việt Nam và ông Vũ Hữu H, bà Huỳnh Thy Xuân Y tự thỏa thuận.

3/. Trường hợp ông Vũ Hữu H, bà Huỳnh Thy Xuân Y không trả nợ cho Ngân hàng N Việt Nam theo thỏa thuận thì Ngân hàng N Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp sau để thu hồi nợ:

3.1/. Tài sản thế chấp để ưu tiên thanh toán cho Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201400687 ngày 11/6/2014 là xe ô tô tải có mui biển số 83C-025.BB, màu trắng, nhãn hiệu DONGFENG, tải trọng 14.650kg theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 0000BC do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 10/6/2014 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 254 ngày 11/6/2014.

3.2/. Tài sản thế chấp để ưu tiên thanh toán cho Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201500872 ngày 27/8/2015 là xe ô tô tải có mui biển số 83C-032.BK, màu trắng, nhãn hiệu DONGFENG, tải trọng 17.950kg theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 0025CN do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 25/8/2015 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 520/HĐTC ngày 27/8/2015.

4/. Về án phí và chi phí khác:

Ông Vũ Hữu H, bà Huỳnh Thy Xuân Y đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 33.100.117 đồng.

Ngân hàng N Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; trả lại cho Ngân hàng N Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.314.300 đồng theo biên lai số 0009369 ngày 21/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Ông Vũ Hữu H, bà Huỳnh Thy Xuân Y đồng ý chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 550.000 đồng để hoàn trả lại cho Ngân hàng N Việt Nam do Ngân hàng N Việt Nam đã nộp xong tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

III/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV/. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

Cỡ chữ