vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp Tân Hòa T, xã Tân H, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự về đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST-DSThị xã Hồng Ngự, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức Xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp Tân Hòa T, xã Tân H, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1930.

Địa chỉ: ấp Tân Hòa T, xã Tân H, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Đoàn Văn S, sinh năm 1963.

Hộ khẩu thường trú: khóm 3, phường An T, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

Trú tại: ấp Tân Hòa T, xã Tân H, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

Bà Đoàn Thị T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: ấp Thống N, xã Tân C, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị Thu T yêu cầu bà Trần Thị M trả cho bà số tiền 5.000.000đồng (Năm triệu đồng) tiền tu bổ vào căn nhà cũ đã tháo dở và không tranh chấp gì đối với bà M và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Văn S và bà Đoàn Thị T.

- Bị đơn bà Trần Thị M tự nguyện trả cho bà Trần Thị Thu T số tiền 5.000.000đồng (Năm triệu đồng) tiền tu bổ vào căn nhà cũ đã tháo dở.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đoàn Thị T và ông Đoàn Văn S (có đơn xin vắng mặt) nhưng có gửi văn bản trình bày: Thống nhất sự thỏa thuận giữa bà Trần Thị Thu T và bà Trần Thị M.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án ) cho đến khi thi hánh án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự đã tự thỏa thuận:

+ Bà Trần Thị Thu T và bà Trần Thị M tự nguyện thỏa thuận:

+ Bà Trần Thị M đồng ý tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tuy nhiên bà Trần Thị M là người cao tuổi theo Luật người cao tuổi nên bà M được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,giảm,thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Bà Trần Thị Thu T được nhận lại tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 1.138.000đồng (Một triệu một trăm ba mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai số 0007209 ngày 10/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự.

Về chi phí thẩm định, định giá:

Bà Trần Thị Thu T tự nguyện chịu chi phí thẩm định và định giá là 500.000đồng (Năm trăm nghìn đồng) chi phí thẩm định và định giá mà bà đã tạm ứng và đã chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ