vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn Tuyên án 30/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Ngọc C, sinh năm 1959 - Trú tại: Tổ X, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. Bị đơn: Bà Hoàng Thị Ng, sinh năm 1975 - Trú tại: Thôn N, xã M, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đoàn Ngọc C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA BỂ
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST-DSBa Bể, ngày 30 tháng 08 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đoàn Ngọc C, sinh năm 1959 - Trú tại: Tổ X, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị Ng, sinh năm 1975 - Trú tại: Thôn N, xã M, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1959 - Trú tại: Tổ X, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất lập ngày 10/3/2018 giữa ông Đoàn Ngọc C, bà Bùi Thị T và bà Hoàng Thị Ng tại thửa đất số 67, tờ bản đồ số 12, diện tích 575 m2 ở thôn N, xã M, huyện B, tỉnh Bắc Kạn, đất mang tên người sử dụng là bà Hoàng Thị Ng. Giá chuyển nhượng là 440.000.000đ (Bốn trăm bốn mươi triệu đồng) (Trong đó ông Đoàn Ngọc C, bà Bùi Thị T và bà Hoàng Thị Ng đều thừa nhận ông Đoàn Ngọc C đã thanh toán đủ 440.000.000đ cho bà Hoàng Thị Ng).

- Ông Đoàn Ngọc C có trách nhiệm trả lại cho bà Hoàng Thị Ng 01 (Một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 579532 cấp ngày 27/9/2011 đứng tên bà Hoàng Thị Ng.

- Bà Hoàng Thị Ng được nhận lại quyền sử dụng đất là 575 m2 ở thôn N, xã M, huyện B, tỉnh Bắc Kạn theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 579532 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 27/9/2011. Bà Hoàng Thị Ng được hưởng mọi quyền lợi đối với quyền sử dụng 575 m2 đất này.

- Bà Hoàng Thị Ng phải trả số tiền 440.000.000đ (tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất) và 640.000đ (tiền lệ phí công chứng) cho ông Đoàn Ngọc C, tổng số tiền là 440.640.000đ (Bốn trăm bốn mươi triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) trong thời hạn 01 tháng, kể từ khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực.

Việc thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Bà Hoàng Thị Ng phải chịu toàn bộ án phí vụ án dân sự có giá ngạch là 10.812.800đ (Mười triệu tám trăm mười hai nghìn tám trăm đồng) theo quy định của pháp luật. Ông Đoàn Ngọc C được hoàn lại số tiền 11.168.800đ (Mười một triệu một trăm sáu tám nghìn tám trăm đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 03687 ngày 06/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ