- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà Nguyễn Thị A có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƢỚC LONG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2019/QĐST- DS | Phước Long, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2019/TLST- DS ngày 23 tháng 04 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1962.
Trú tại: Khu phố 6, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1982.
Trú tại: Khu phố 3, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Nguyễn Thị A có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị H số tiền mua điều còn lại là 331.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi mốt triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn, bà A vẫn chưa trả số tiền trên thì ngoài số tiền chậm trả, hàng tháng bà A phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.275.000 đồng bà A phải chịu. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006335 ngày 09-4-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX. Phước Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN VĂN PHÁN |