- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "TRẦN THỊ B - TRẦN THỊ THANH T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Trần Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST-VDS. Ngày 24 - 9 - 2018. V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Trang - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thị Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên họp: Ông Y Lương Byă - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 38/2018/TLST-VDS ngày 05 tháng 7 năm 2018 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 11/2018/QĐST-VDS ngày 17/9/2018.
1. Người yêu cầu: Bà Trần Thị B - Sinh năm 1956.
Địa chỉ: Đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Thanh T- Sinh năm 1979.
Địa chỉ: Đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN THẤY:
Người yêu cầu là bà Trần Thị B trình bày: Tôi là mẹ đẻ của Trần Thị Thanh T – Sinh năm 1979, hiện đang ở tại Đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Từ khi sinh ra cho đến nay, do bị ảnh hưởng chất độc màu da cam nên Trần Thị Thanh T bị khiếm khuyết cả về thể chất lẫn trí tuệ, không nhận thức và không tự chủ được trong các sinh hoạt hằng ngày của bản thân, phải phụ thuộc và gia đình và cần có người chăm sóc. Hiện nay, Trần Thị Thanh T đang được hưởng chế độ trợ cấp ưu đãi chất độc hóa học hàng tháng của nhà nước.
Để thuận tiện cho gia đình trong việc thực hiện các giao dịch cần thiết, tôi đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố Trần Thị Thanh T là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột tại phiên họp: Đề nghị Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột áp dụng khoản 1 Điều 22 BLDS năm 2015, chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị B. Tuyên bố bà Trần Thị Thanh T – Sinh năm: 1979 là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột nhận định:
Sau khi xem xét đơn yêu cầu của bà Trần Thị B và các tài liệu chứng cứ kèm theo. Để có căn cứ giải quyết việc dân sự, ngày 03/8/2018 Toà án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 15/2018/QĐ-TCGĐ trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên giám định tình trạng sức khỏe, bệnh tật và năng lực hành vi dân sự của bà Trần Thị Thanh T
Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số 84/KLGĐTC ngày 07/9/2018 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên đã kết luận:
Đương sự: Trần Thị Thanh T. Giới tính: Nữ. Sinh năm 1979. Địa chỉ: Đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
- Về y học: Hiện tại đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần nặng/Hội chứng DOWN (F72/Q90-ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện tại đương sự mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi.
Căn cứ vào kết luận giám định của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên đối với Trần Thị Thanh T. Đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị B, tuyên bố bà Trần Thị Thanh T - Sinh năm 1979 là người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về lệ phí: Bà Trần Thị B phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Trần Thị B.
Tuyên bố bà Trần Thị Thanh T- Sinh năm 1979 là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp:
Bà Trần Thị B phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà bà Trần Thị B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0007567 ngày 05/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. B, Đắk Lắk.
3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Tp Buôn Ma Thuột; - Chi cục THADS Tp. B; - UBND P. T, Tp B; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Thu Trang |