- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lý Thị Ngọc A và ông Trần Đình P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện P, ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 35/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Bà Lý Thị Ngọc A, sinh năm 1968; địa chỉ: Xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Ông Trần Đình P, sinh năm 1969; địa chỉ: Xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lý Thị Ngọc A và ông Trần Đình P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Bà A và ông P xác nhận có một người con chung tên là Lý Trúc T, sinh ngày 09/10/1992, cháu đã trên 18 tuổi và trưởng thành, khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 003449 ngày 28/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; hoàn trả lại cho bà A 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện P; - THADS huyện P; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Xuân Đàm |