vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí H và chị Nguyễn Thị Bích T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Chí H và chị Nguyễn Thị Bích T xác định có 01 (Một) con chung tên Lê Hoàng A - sinh ngày 20/10/2013. Anh H và chị H thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Hoàng A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Chí H - Nguyễn Thị Bích T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí H và chị Nguyễn Thị Bích T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ
Rạch Giá, ngày 22 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Chí H; sinh năm 1992

Địa chỉ: Ấp V, xã H, huyện H, tỉnh Kiên Giang

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T; sinh năm 1992

HKTT: Số 148A đường Đ, phường V, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

Tạm trú: Số 599 đường T, phường H, thành phố G, tỉnh Kiên Giang .

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí H và chị Nguyễn Thị Bích T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Chí H và chị Nguyễn Thị Bích T xác định có 01 (Một) con chung tên Lê Hoàng A - sinh ngày 20/10/2013. Anh H và chị H thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Hoàng A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.

Các bên có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh H chậm trả tiền cấp dưỡng thì còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Do thuận tình ly hôn nên anh H và chị T phải chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); anh H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí nêu trên, ngoài ra anh H còn phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con; tổng cộng số tiền án phí anh H phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001743 ngày 02/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ