vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 19/01/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Sỹ B và chị Hồ Thị Xuân H. 2.

Về con chung: Anh Trần Sỹ B và chị Hồ Thị Xuân H có 02 con chung tên: Trần Thị Hồ Đ, sinh ngày 24/10/1999 và Trần Thị Hoài V, sinh ngày 28/10/2007. Cháu Đđã đến tuổi trường thành, tự lập được nên anh B và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi dưỡng. Cháu V hiện đang ở với anh B. Anh Trầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Sỹ Bách- Hồ Thị Xuân Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Sỹ B và chị Hồ Thị Xuân H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PLEIKU
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2018/QĐST-HNGĐPleiku, ngày 19 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 736/2017/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Sỹ B, sinh năm 1973. Địa chỉ: Tổ 4, phường L, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Chị Hồ Thị Xuân H, sinh năm 1980. Địa chỉ: đường T, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Sỹ B và chị Hồ Thị Xuân H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Sỹ B và chị Hồ Thị Xuân H có 02 con chung tên: Trần Thị Hồ Đ, sinh ngày 24/10/1999 và Trần Thị Hoài V, sinh ngày 28/10/2007. Cháu Đđã đến tuổi trường thành, tự lập được nên anh B và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi dưỡng. Cháu V hiện đang ở với anh B. Anh Trần Sỹ B và chị Hồ Thị Xuân H thỏa thuận và theo nguyện vọng của cháu V: giao cháu Trần Thị Hoài Vương cho anh Trần Sỹ B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu V thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh Trần Sỹ B và chị Hồ Thị Xuân Hthỏa thuận chị H không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn là 150.000 đồng. Cụ thể: Anh Trần Sỹ B và chị Hồ Thị Xuân H mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Anh B tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho chị H nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0003798, ngày 06/11/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho anh Trần Sỹ B số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ