vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Đỗ Thị D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 30/01/2007 và Nguyễn Bảo C, sinh ngày 17/6/2011, ly hôn anh L và chị D thỏa thuận giao cho anh L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo N đến khi con trưởng thành,…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tuấn L xin ly hôn chị Đỗ Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Đỗ Thị D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 36/2018/QĐST -HNGĐ
Đà Lạt, ngày 30 tháng 01 năm 2018

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 746/2017/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017 giữa: Anh Nguyễn Tuấn L, sinh năm 1979, địa chỉ: Số 18/5, đường H, Phường f, thành phố Đà Lạt và chị Đỗ Thị D, sinh năm 1984, địa chỉ: Số 18/5, đường H, Phường F, thành phố Đà Lạt; hiện trú: hẻm 27K, đường L, Phường D, thành phố Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ quý Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Đỗ Thị D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 30/01/2007 và Nguyễn Bảo C, sinh ngày 17/6/2011, ly hôn anh L và chị D thỏa thuận giao cho anh L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo N đến khi con trưởng thành, giao cho chị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo C đến khi con trưởng thành, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên xác định không có.

Về án phí: Anh Nguyễn Tuấn L thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004327 ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ). Hoàn trả cho anh L 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ