- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Công Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 02 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26/6/2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Công Ng, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ 14, Thôn 3, xã Bình Triều, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số nhà 30, đường H, thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Công Ng, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ 14, Thôn 3, xã Bình Triều, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số nhà 30, đường H, thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Công Ng thỏa thuận thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Như Q.
- Về con chung: Có một con chung là Phan Thị Khánh V, sinh ngày 20/8/2011. Anh Phan Công Ng và chị Nguyễn Thị Như Q thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau:
Giao con chung nêu trên cho chị Nguyễn Thị Như Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành. Anh Phan Công Ng không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Phan Công Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Phan Công Ng và chị Nguyễn Thị Như Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.
Anh Phan Công Ng và chị Nguyễn Thị Như Q tự nguyện thoả thuận mỗi người nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Anh Phan Công Ng tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí sơ thẩm nêu trên cho chị Nguyễn Thị Như Q. Do đó được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Phan Công Ng đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001669, ngày 26/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Anh Phan Công Ng được nhận lại 150.000 đồng( Một trăm năm mươi ngàn đồng), tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Sa Thầy; - UBND thị trấn Sa Thầy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thiều Thị Dũng |