- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết đinh công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Duy T và anh Nguyễn Trọng A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ | Năm Căn, ngày 23 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 43/2018/HNGĐ-ST ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Duy T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng A, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày ngày 15 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Duy T và anh Nguyễn Trọng A. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Duy T và anh Nguyễn Trọng A thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con: Có 01 con chung tên Nguyễn Trăm A (nữ), sinh ngày 26/6/2011. Khi ly hôn, các đương sự không yêu cầu giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng.
- Về chia tài sản chung và công nợ: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm các đương sự phải nộp 50% bằng 150.000 đồng, chị T đồng ý nộp toàn bộ, phần chị T nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015807 ngày 28 tháng 02 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ. Sau khi đối trừ chị T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Phòng Kiểm tra nghiệp vụ và Thi hành án; - VKSND huyện Năm Căn; - UBND xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thị Hiền |