vanban.org

Quyết định 36/2018/QDST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc A.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về con chung: Anh T và chị Ngọc A thỏa thuận giao con chung của vợ chồng là cháu Trần Thảo L; sinh ngày 12/7/2014 cho anh T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yeu cau ly hon"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2018/QĐST- HNGĐKim Động, ngày 03 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018 giữa:

1/ Nguyên đơn: Anh Trần Văn T - sinh năm 1990.

2/ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A - sinh năm 1990.

Đều có HKTT: Thôn T, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

3/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Thảo L; sinh ngày 12/7/2014.

Người đại diện của cháu cháu Trần Thảo L: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc A.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81,82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc A.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về con chung: Anh T và chị Ngọc A thỏa thuận giao con chung của vợ chồng là cháu Trần Thảo L; sinh ngày 12/7/2014 cho anh T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị Ngọc A phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Ngọc A được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, anh T không được ngăn cản.

2/ Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Anh T và chị Ngọc A tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.

3/ Về án phí: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc A thỏa thuận để anh T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 007336 ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại anh Trần Văn T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ