- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ | Bá Thước,ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Phạm Thị D Sinh ngày: 09/02/1982
Địa chỉ: Thôn Kim V, xã Tân L, huyện Th, tỉnh H.
Bị đơn: Nguyễn Văn H Sinh ngày: 09/9/1979
Địa chỉ: Thôn Kim V, xã Tân L, huyện Th, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh nguyễn Văn H và chị Phạm Thị D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Công nhận hai cháu Nguyễn Văn A, sinh ngày 03/03/2001 và cháu thứ hai Nguyễn Thị B, sinh ngày 29/01/2006 là con chung giữa anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị D. Hai bên thỏa thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Văn A, sinh ngày 03/03/2001 cho bố cháu là anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu đến tuổi thành niên. Giao cháu thứ hai Nguyễn Thị B, sinh ngày 29/01/2006 cho mẹ là Phạm Thị D trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến tuổi thành niên, đây cũng là nguyện vọng của hai cháu. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng, tài sản nợ người ngoài, người ngoài nợ vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng, hai bên tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Nguyên đơn chị Phạm Thị D và bị đơn anh Nguyễn Văn H thống nhất thỏa thuận chị Phạm Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2015/0004890 ngày 03/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Th. Như vậy chị Phạm Thị D còn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Th.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Th; - UBND xã Tân L; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Đại Long |