- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ K và anh Trần Đình P 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN CANH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ | Vân Canh, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ K, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn A 1, xã C, huyện V, tỉnh B. Chỗ ở hiện nay: Nhà công vụ, thôn K, xã C1, huyện V, tỉnh B * Bị đơn: Anh Trần Đình Phú, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn A 1, xã C, huyện V, tỉnh B. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Thái H, sinh năm: 1977 Chị Trần Thị T, sinh năm: 1981 Địa chỉ: Thôn V, xã V1, huyện V2, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ K và anh Trần Đình P 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ K và anh Trần Đình P thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung là Trần Duy K1, sinh ngày 18/8/2016 cho chị Lê Thị Mỹ K trực tiếp nuôi dưỡng. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Mỹ K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.4. Về tài sản chung: Chị K và anh P tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Anh Trần Đình P có nghĩa vụ trả nợ cho vợ chồng anh Lê Thái H và chị Trần Thị T số tiền là 55.000.000đ (Năm mươi lăm triệu đồng). Thời hạn trả nợ: Chậm nhất đến ngày 30/01/2019 (dương lịch), anh P trả cho vợ chồng anh H, chị T số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Số tiền nợ còn lại là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng), chậm nhất đến ngày 30/4/2019 (dương lịch) anh P trả đủ cho vợ chồng anh H, chị T. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.6. Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 01 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn nộp tiền án phí cho chị K, anh P vì gia đình thuộc diện hộ nghèo. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Vân Canh; - UBND xã Canh Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Duy |