- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Phạm Thị Như P
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 36 /2018/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn c ứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 133/2017/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Văn N, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh B
- Bị đơn: Phạm Thị Như P, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh B
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Huỳnh Thị C, sinh năm 1962
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Phạm Thị Như P
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phạm Văn N trực tiếp nuôi cháu Phạm Thị Như B, sinh ngày 03/3/2011. Chị Phạm Thị Như P không coù nghóa vuï caáp döôõng con do anh N không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Như P được sở hữu các tài sản gồm 05 chỉ vàng 24k 9999 và 143.000.000 đồng các tài sản trên do anh N đang quản lý nên anh N có nghĩa vụ giao lại cho chị P.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản riêng: Chị Phạm Thị Như P được sở hữu các tài sản gồm: 01 tủ lạnh SanYo SRL5TN (1200 lít); 01 máy giặt Toshiba 8.0kg; 01 ti vi TCL L32D; 01 máy lạnh Mitsubishi 1HP; các tài sản trên do anh N đang quản lý nên anh N giữ nguyên hiện trạng các tài sản để chị P được nhận lại.
- Về nợ chung: Các bên trình bày không có nên không đề cập
Chi phí định giá 850.000 đồng. Buộc anh N, chị P mỗi người chịu 425.000 đồng, số tiền trên chị P đã nộp xong nên buộc anh N phải hoàn trả lại cho chị P số tiền 425.000 đồng.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Phạm Văn N tự nguyện chịu nên phải nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0008417 ngày 24/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc nên anh N được nhận lại 150.000 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị Phạm Thị Như P phải nộp 4.025.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.356.000 đồng tại biên lai thu số 0008754 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc nên chị P còn phải nộp thêm 2.669.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre (1b); - Đương sự (3b); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (2b); - UBND xã Hòa Lộc Số 36 Quyển số 01/2010 (1b); - Chi cục THA DS huyện Mỏ Cày Bắc (1b); - Lưu hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Đỉnh |