vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 25/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu hồ sơ việc dân sự. Nguyễn Thị Hằng

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Giang Quý - Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH T
Số: 36 /2018/QĐST- DS
T , ngày 25 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sư sơ thẩm thụ lý số 34/2018/TLST - DS ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị G , sinh năm 1964

Địa chỉ: Thôn 4 xã T , huyện T , tỉnh T .

Đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự:

Anh Hoàng Đức Q , sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn 4 xã T, huyện T , tỉnh T .

Xét thấy: Người yêu cầu là bà Lê Thị G có đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự Căn cứ vào điểm c khoản 2 điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST - DS ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự : Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ