- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Anh A đòi nợ bà M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Kỳ L, sinh năm 1965; Địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST - DS | Tánh Linh, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 118/2018/TLST- DS ngày 14 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Kỳ L, sinh năm 1965; Địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn:
- Bà Lê Thị M, sinh năm 1959;
- Chị Trần Thị Huyền T, sinh năm 1986; Cùng trú địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện T, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lê Thị M và chị Trần Thị Huyền T phải có trách nhiệm liên đới trả cho vợ chồng ông Trần Kỳ L, bà Huỳnh Thị N số tiền 82.500.000đ, phương thức trả là 8.000.000đ/02 tháng (trong mỗi kỳ 02 tháng trả 8.000.000đ) tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất như sau:
- Trường hợp các bên có thỏa thuận thì mức lãi suất không vượt quá 20%/năm.
- Trường hợp các bên không thỏa thuận thì mức lãi suất là 10%/năm.
- Theo quy định khác của pháp luật (nếu có). Về án phí:
- Bà Lê Thị M và chị Trần Thị Huyền T liên đới phải nộp 2.062.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho ông Trần Kỳ L số tiền 2.437.500đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số N.0012673 ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự…….. ; - Chi cục Thi hành án Dân sự h. T. - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Thẩm phán Đỗ Phú Phước |