- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà K với ông B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST-DS | Thị xã H, ngày 18 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Phan Thị K, sinh năm 1952;
Địa chỉ cư trú: Khóm An T, phường T, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Lê Văn B, sinh năm 1963.
Địa chỉ cư trú: Khóm An T, phường T, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phan Thị K yêu cầu ông Lê Văn B (không yêu cầu vợ ông B liên đới trả tiền) trả cho bà số tiền vay còn thiếu gốc là 30.000.000đồng, tiền lãi là 1.176.000đồng, tổng cộng số tiền gốc và lãi là 31.176.000đồng (ba mươi mốt triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).
- Ông Lê Văn B thống nhất (vợ ông không liên đới trả tiền với ông) trả cho bà Phan Thị K số tiền vay còn thiếu gốc là 30.000.000đồng, tiền lãi là 1.176.000đồng, tổng cộng số tiền gốc và lãi là 31.176.000đồng (ba mươi mốt triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày bà Phan Thị K có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông Lê Văn B chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận như sau:
+ Bà Phan Thị K không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và bà Keo thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, nên không đặt ra giải quyết.
+ Ông Lê Văn B thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm là 779.400đồng, làm tròn là 779.000đồng (bảy trăm bảy mươi chín nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TX. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |