- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST-DS | Chư Sê, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2018/TLST - DS ngày 16 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thôn M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Chị Nguyễn Hồng T, sinh năm 1976.
Trú tại: Thôn P, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Nơi công tác: Trường TH-THCS H, xã C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Số tiền phải thanh toán: Bà Nguyễn Hồng T công nhận có nợ và có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền nợ gốc là 47.000.000 đồng (bốn mươi bảy triệu đồng).
2.2. Thời gian và phương thức thanh toán:
Bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền nợ gốc là 47.000.000 đồng vào ngày 07/12/2018.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.3. Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận giải quyết được toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí dân sự sơ thẩm là: (47.000.000đ × 5%) : 2 = 1.175.000đ (một triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Hai bên đương sự thỏa thuận, bị đơn là bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.175.000đ (một triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) để sung công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả lại cho nguyên đơn là bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.175.000đ (một triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007573 ngày 16/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - VKSND huyện Chư Sê (02 bản); - Chi cục THADS huyện Chư Sê (01 bản); - Lưu hồ sơ vụ án (01 bản); | THẨM PHÁN Võ Tiến Sỹ |