vanban.org

Quyết định 36/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Chị Phạm Thị Q và anh Lê Hữu S. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Quyển xin ly hôn anh Sử"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TAND HUYỆN THIỆU HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
----------o0o------------
Số: 36 /2017/QĐST- HNGĐ
Thiệu hóa, ngày 28 tháng 4 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Q, Sinh năm 1985. Quê quán: Thôn 4, xã Nga T, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa Nơi đăng ký NKTT: Thôn 1,xã Thiệu C, Thiệu Hóa, Thanh Hoá.

Bị đơn: Anh: Lê Hữu S, Sinh năm 1987. Nơi đăng ký NKTT: Thôn1, xã Thiệu C, Thiệu Hóa, Thanh Hoá.

Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ các điều 55; 81; 82; 83 luật hôn nhân gia đình Việt Nam.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và Lệ phí: Khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Đoạn a, điểm 1.1, tiểu mục 1, Mục II phần A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12 /2016.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Chị Phạm Thị Q và anh Lê Hữu S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận việc nuôi và đóng góp nuôi con chung giữa chị Phạm Thị Q và anh Lê Hữu S như sau:

Chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Thị Mai A, sinh ngày 25 tháng 4 năm 2008, anh Lê Hữu S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Hữu K, sinh ngày 09 tháng 11năm 2011 cho đến khi cháu trưởng thành. Mỗi người nuôi một cháu nên việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên không đặt ra.Hai bên được quyền đi lại chăm sóc con chung không bên nào được cản trở, ngăn cấm.

Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không đề nghị giải quyết.

Về ánphí : Chị Phạm Thị Q và anh Lê Hữu S thống nhất chị Phạm Thị Q nạp án phí ly hôn sơ thẩm theo luật định số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tiền tạm ứng án phí ly hôn chi Phạm Thị Q đã nạp theo biên lai số AA/2014/0001125 ngày 31 tháng 3 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá được trừ vào án phí, trả lại tiền tạm ứng án phí ly hôn còn thừa cho chị Phạm Thị Q số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ