- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị N xin ly hôn anh Bùi Xuân T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 183/2017/TLST - HNGĐ ngày 31/7/2017 về việc “Yêu cầu ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH ---------=--------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2017/QĐST- HNGĐ QuyÕt ®Þnh ®×nh chØ gi¶i quyÕt vô ¸n HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ vào các điều 48, 217, 218; 219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 183/2017/TLST - HNGĐ ngày 31/7/2017. việc: Ly hôn với anh Bùi Xuân T theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. | N, Ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 183/2017/TLST - HNGĐ ngày 31/7/2017 về việc “Yêu cầu ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1986. Hộ khẩu thường trú: Thôn Y, xã Y, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Địa chỉ: Thôn Y1, xã Y, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Bùi Xuân T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện N, tỉnh Ninh Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại cho chị Bùi Thị N số tiền tạm ứng án phí ly hôn chị N đã nộp tại Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0000366 ngày 31/7/2017 là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. 3. Chị Bùi Thị N và anh Bùi Xuân T có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện N có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - Các đương sự; - Lưu HS./. | THẨM PHÁN (Đã ký) LÃ THỊ KHUY |