vanban.org

Quyết định 36/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Minh Đ

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 01/11/2013 cho chị Hoàng Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Minh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Minh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Minh Đ
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN CAO LỘC
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2017/QĐST-HNGĐCao Lộc, ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thô lý sè: 46/2017/HNG§-ST, ngµy 05 th¸ng 6 n¨m 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ 5, khối 8, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1991. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu N, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng Sơn. Hiện đang chấp hành án tại: Phân trại số 3, trại giam V, tổng cục VIII, Bộ CA.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ và Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Minh Đ

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 01/11/2013 cho chị Hoàng Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Minh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con vì chị N không yêu cầu. Nhưng anh Đ có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về các khoản nợ: Không có.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Chị Hoàng Thị N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ để sung vào công quỹ Nhà Nước. Số tiền án phí này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Hoàng Thị N đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2012/01522 ngày 05/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Số tiền còn lại 150.000đ hoàn trả lại cho chị Hoàng Thị N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ