vanban.org

Quyết định 36/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ông nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Trần Thị M, sinh năm 1967 Trú tại: p P, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa Trần Thị M-Dương Thị H"
  • Tòa quyết gì? ông nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ ÀY N M
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2017/QĐST- DSMỏ Cày Nam, ngày 07 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ÔN NHẬN SỰ THOẢ THUẬN Ủ Á ĐƢƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ l số: 94/2017/TLST-DS, ngày 12/6/2017 về Tranh ch p h p đ ng góp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự đư c ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. ông nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Trần Thị M, sinh năm 1967

Trú tại: p P, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Dƣơng Thị H, sinh năm 1968

Trú tại: p P, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.

* Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngô Văn , sinh năm 1965

Trú tại: p P, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Dương Thị H và ông Ngô Văn C có ngh a vụ liên đới trả cho bà Trần Thị M số tiền n hụi là: 38.900.000đồng (Ba mươi tám triệu chín trăm ngàn đồng), không tính lãi. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

n phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 972.500 đồng (Chín trăm bảy mươi hai ngàn năm trăm đồng) bà Trần Thị M tự nguyện chịu 486.000 đ ng, bà Dương Thị H và ông Ngô Văn C tự nguyên chịu 486.500 đ ng và có ngh a vụ liên đới nộp.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là: 576.500 đồng (Năm trăm bảy mươi sáu ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0007888 ngày 12/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cho bà Trần Thị M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ