vanban.org

Quyết định 36/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị T, sinh năm 1967 Địa chỉ: Tổ 4, ấp H, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoà giải thành dân sự Thêu - Ninh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 36/2017/QĐST-DS
Hớn Quản, ngày 18 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 88/2017/TLST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị T, sinh năm 1967

Địa chỉ: Tổ 4, ấp H, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước

Bị đơn:

Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1970

Địa chỉ: Tổ 9, ấp H, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Văn N có trách nhiệm trả cho bà Hồ Thị T số tiền 75.000.000đ (bảy mươi lăm triệu đồng).

2.2 Phương thức trả nợ:

Từ ngày 01/10/2017 đến ngày 31/12/2019 mỗi tháng ông Nguyễn Văn N trả cho bà Hồ Thị T số tiền 1.000.000đ, thành tiền là 26.000.000đ (hai mươi sáu triệu đồng).

Từ ngày 01/01/2020 và các tháng tiếp theo mỗi tháng ông Nguyễn Văn N trả cho bà Hồ Thị T số tiền 2.000.000đ cho đến khi trả hết số nợ còn lại là 49.000.000đ (bốn mươi chín triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hồ Thị T tự nguyện chịu 1.875.000đ án phí sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012291 ngày 21/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản trả lại cho bà Hồ Thị T số tiền 125.000đ theo biên lai thu số 0012291 ngày 21/8/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ