- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Lưu Anh D và Nguyễn Thị Ánh H"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 103/2016/DS-ST, ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố T,tỉnh Tây Ninh và đình chỉ giải quyết vụ án thụ lý số 201/2017/TLPT-DS ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất”…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2017/QĐ-PT | Tây Ninh, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Vân
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Son;
Ông Lâm Văn Be.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh: Bà Đặng Thị Châu – Kiểm sát viên.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 103/2016/DS-ST, ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố T,tỉnh Tây Ninh bị kháng cáo như sau:
Ngày 31/8/2017, anh Lưu Anh D kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, buộc bà H có nghĩa vụ trả lại tài sản là quyền sử dụng đất cho anh.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn và đại diện nguyên đơn – anh Lưu Anh D có ý kiến xin rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn – bà Nguyễn Thị Ánh H đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo, bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 103/2016/DS-ST, ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố T,tỉnh Tây Ninh và đình chỉ giải quyết vụ án thụ lý số 201/2017/TLPT-DS ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lưu Anh D, sinh năm 1970; địa chỉ cư trú: đường T, khu phố A, phường A, TP.T, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp của anh Lưu Anh D: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1960; địa chỉ cư trú: đường H, khu phố A, phường Đ, quận G, TP.Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh H, sinh năm 1965; địa chỉ cư trú: đường T, khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Võ Tùng Q - Văn phòng Luật sư V thuộc Đoàn luật sư tỉnh Tây Ninh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị Bá B, sinh năm 1965; địa chỉ cư trú: đường T, khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp của bà B: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1960; địa chỉ cư trú: đường H, khu phố A, phường Đ, quận G, TP.Hồ Chí Minh.
2. Về chi phí đo đạc, định giá:
Anh Lưu Anh D phải chịu 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), ghi nhận anh Lưu Anh D đã nộp xong.
3. Về án phí:
3.1 Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lưu Anh D phải chịu 28.991.600 đồng (Hai mươi tám triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp là 7.500.000 đồng theo biên lai thu số 0003236 ngày 11/10/2016 , anh Lưu Anh D còn phải nộp tiếp số tiền 21.491.600 đồng (Hai mươi mốt triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm đồng).
3.2 Án phí dân sự phúc thẩm: Anh Lưu Anh D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004471 ngày 31/8/2017. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T hoàn trả lại cho anh Lưu Anh D số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tây Ninh; - TAND thành phố T; - CCTHA.DS thành phố T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | Phạm Thị Hồng Vân |