- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Tuấn A ly hôn Phạm Thúy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3591/2026/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 8 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M
Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự
2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 2, 4, 6, 7, 8 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2781/2026/TLST-HNGĐ ngày 04
tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Triệu Tuấn A sinh năm: 1994
CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021 nơi cấp: Cục C về TTXH.
Thường trú: 73/1 Đ, khu phố D, phường G, TP HCM.
+ Bà Phạm Thị Thúy H
sinh năm: 1999
CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/3/2024 nơi cấp: Cục C về TTXH.
Thường trú: ấp B, xã T, tỉnh Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Nhận thấy những nội dung mà các đương sự đã thỏa thuận được trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Triệu Tuấn A và bà Phạm Thị Thúy H thuận tình ly
hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 12/6/2025 do Ủy ban nhân dân Phường B,
quận B (nay là UBND phường G), TP . cấp cho ông Triệu Tuấn A và bà Phạm Thị Thúy H không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: có 01 con chung là trẻ Triệu Anh T, sinh ngày 17/6/2025.
Giao bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Anh T1 đến khi trưởng
thành. Ông Tuấn A có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng cho đến khi trẻ Anh T1 đủ tuổi trưởng thành.
Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày mồng 10 dương lịch của mỗi
tháng, bắt đầu từ tháng 09/2026 đến khi trẻ Anh T1 đủ tuổi trưởng thành.
Việc thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng được thực hiện tại Cơ quan Thi
hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông Tuấn A có quyền thăm nuôi, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai
được cản trở. Vì lợi ích của trẻ, khi cần thiết ông Tuấn A, bà H đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Triệu Tuấn A và bà
Phạm Thị Thúy H phải chịu mỗi người là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003637 ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tuấn A và bà H đã nộp đủ lệ phí.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phạm Thị Thúy H cho đến khi
thi hành án xong, nếu ông Triệu Tuấn A không chịu trả số tiền cấp dưỡng định kỳ nêu trên thì hàng tháng ông Tuấn A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.
| Nơi nhận: - TAND TP HCM; - Các đương sự; - VKSND KV5; - THADS TP HCM; (Phòng THADSKV5) - UBND phường Gia Định, TP HCM; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Mai Thị Thu Dung |