vanban.org

Quyết định 359 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ngọc Báu và anh Nguyễn Tiến Hoàn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Báu và anh Hoàn đều xác định vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Như Ý, sinh ngày 22/02/2009 và Nguyễn Thái Bảo, sinh ngày 16/8/2013. Chị Báu và anh Hoàn thống nhất thỏa thuận để chị Báu được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị B xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ngọc Báu và anh Nguyễn Tiến Hoàn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
Thµnh phè viÖt tr×
tØnh Phó Thä

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 359/2019/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 277/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ngọc Báu, sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT: tổ 12B, khu 8, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hiện nay đang trú tại: SN E5, khu Đô Thị Trầm Sào, khu 22, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Hoàn, sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT: tổ 12B, khu 8, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hiện nay đang trú tại: SN E5, khu Đô Thị Trầm Sào, khu 22, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ngọc Báu và anh Nguyễn Tiến Hoàn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Báu và anh Hoàn đều xác định vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Như Ý, sinh ngày 22/02/2009 và Nguyễn Thái Bảo, sinh ngày 16/8/2013. Chị Báu và anh Hoàn thống nhất thỏa thuận để chị Báu được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Nguyễn Như Ý và Nguyễn Thái Bảo. Anh Hoàn cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Như Ý và Nguyễn Thái Bảo mỗi cháu là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng kể từ tháng 10/2019 cho đến khi con chung thành niên. Tổng cộng hai con chung là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/01 tháng.

Chị Báu cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Hoàn trong việc gặp gỡ và thăm nom con chung.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị Báu và anh Hoàn đều xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Báu chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Về án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàn chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng chị Báu tự nguyện nộp thay. X¸c nhËn chÞ B¸u ®· nép 300.000 ®ång (Ba tr¨m ngh×n ®ång) t¹i biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ, lÖ phÝ tßa ¸n sè: 0000171 ngµy 30/5/2019 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè ViÖt Tr×.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

- sửa đổi, bổ sung năm 2014”.

Cỡ chữ