- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị T và anh Lê Minh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 359/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 466/2026/TLST-HNGĐ ngày 02/6/2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T, sinh năm 1994; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Thôn T, xã C, tỉnh Đắk Lắk; địa chỉ tạm trú: Số B, đường N, tổ A, khu G, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Lê Minh T1, sinh năm 1994; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: K, khu phố E, T, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường B, Thành phố Đ); địa chỉ tạm trú: Số B, đường N, tổ A, khu G, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị T và anh Lê Minh T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị T và anh Lê Minh T1 thuận tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2018 ngày 02 tháng 02 năm 2018 do Ủy ban nhân dân phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là Ủy ban nhân dân phường B, Thành phố Đ) cấp cho chị Hồ Thị T và anh Lê Minh T1 không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Chị Hồ Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Minh Nhật H, sinh ngày 05/6/2018 và Lê Minh Phước T2, sinh ngày 14/01/2022.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hồ Thị T và anh Lê Minh T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thị T và anh Lê Minh T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Hồ Thị T phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0031056 ngày 19/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Thi hành án dân sự Thành phố H trả lại cho chị Hồ Thị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 15 -Tp. Hồ Chí Minh; - THADS Tp. Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân phường Biên Hòa, Thành phố Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |