vanban.org

Quyết định 359/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị Thuý và Anh Triệu Văn Phú.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Triệu Thị S, sinh ngày 05/10/2010 và Triệu Văn Th, sinh ngày 09/7/2013 cho chị Bàn Thị Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Triệu Văn Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ban Thi Th xin ly hon voi Trieu Van Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị Thuý và Anh Triệu Văn Phú.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 359/2023/QĐST-HNGĐYên Sơn, ngày 20 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 314/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bàn Thị Th, sinh năm 1990;

Trú tại: Thôn 12, xã L, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Triệu Văn Ph, sinh năm 1987;

Trú tại: Thôn 12, xã L, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 , 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị Thuý và Anh Triệu Văn Phú.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Triệu Thị S, sinh ngày 05/10/2010 và Triệu Văn Th, sinh ngày 09/7/2013 cho chị Bàn Thị Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Triệu Văn Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th cho cháu Triệu Văn Th với mức cấp dưỡng là 1.000.000đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2023 trở đi cho đến khi cháu Triệu Văn Th trưởng thành (đủ 18 tuổi); phương thức cấp dưỡng mỗi tháng nộp một lần. Anh Triệu Văn Ph có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Khoản tiền phải cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Bàn Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Triệu Văn Ph chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Chị Bàn Thị Th và anh Triệu Văn Ph tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Bàn Thị Th và anh Triệu Văn Ph không vay nợ của ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Bàn Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000000749077 ngµy 30/10/2023 cña Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000976 ngày 30/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Hoàn trả cho chị Bàn Thị Th số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Triệu Văn Ph phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ