- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Đức N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 359/2022/QĐST- HNGĐ | H, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 327/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1986 ĐKHKTT: Xóm 16 xã QT, huyện K, tỉnh N. Chỗ ở hiện nay: Số 749 QT, phường PL, quận H, thành phố H. Bị đơn: Anh Trần Đức N, sinh năm 1984 ĐKHKTT: Xóm 16 xã QT, huyện K, tỉnh N. Chỗ ở hiện nay: Số 749 QT, phường PL, quận H, thành phố H. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Đức N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Thị Hà A, sinh ngày 18/8/2007; giới tính: nữ và Trần Thị Ngọc D, sinh ngày 30/01/2012; giới tính: nữ. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thỏa thuận, thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung. Án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00010075 ngày 13/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, HN. Hoàn trả lại cho chị H số tiền 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H
| Nơi nhận: - TAND TP H - VKSND quận H. - THADS quận H. - UBND xã QT, huyện K, tỉnh N (GCNKH số 38/27.02.2007) - Các đương sự; - Lưu HS. | Thẩm phán Đào Duy Vương |