- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Tú"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Kvà anh Lê Lâm T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 359/2022/QĐST - HNGĐ | T, ngày 28 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 289/2022/TLST-HNGĐ ngày 19/10/2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị K, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn Q , xã T, huyện T, tỉnh T Bị đơn: Anh Lê Lâm T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn H , xã X, huyện T, tỉnh T Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/12/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Kvà anh Lê Lâm T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị Kvà anh Lê Lâm T tự nguyện thuận tình ly hôn.
1
* Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị Kiều D , sinh ngày 11/3/2014 và cháu Lê Kiên C sinh ngày 06/06/2016. Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Trịnh Thị K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Kiên C , sinh ngày 06/06/2016. Anh Lê Lâm T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thị Kiều D , sinh ngày 11/3/2014. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Trịnh Thị K và anh Lê Lâm T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Trịnh Thị K chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0014436 ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Trịnh Thị K được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
| ! - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - P.kiểm tra nghiệp vụ và THA TAND tỉnh T; - Đương sự; - UBND xã T, huyện T, tỉnh T. - Lưu hồ sơ vụ án. ! 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |