- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu N1 và anh Trần Hoàng Tr.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH E | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 359/2022/QĐST- HNGĐ | B, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 543/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu N1, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp 6, xã B, huyện B, tỉnh E.
- Bị đơn: Trần Hoàng Tr, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp 6, xã B, huyện B, tỉnh E. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu N1 và anh Trần Hoàng Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu N1 và anh Trần Hoàng Tr thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị N1 và anh Tr có 01 con chung là Trần Nguyễn Hoàng Thái, sinh ngày 18/10/2003 đã trưởng thành, nên chị N1 và anh Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân sơ th m: Chị Nguyễn Thị Thu N1 tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí chị N1 ñaõ noäp 300.000 ñoàng (Ba trăm nghìn ñoàng) theo bieân lai thu tiền soá 0010285 ngaøy 09 tháng 11 năm 2022 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi, tỉnh Bến Tre. Như vaäy, chị Nguyễn Thị Thu N1 được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m. Nôi nhaän:
| - TAND tænh E (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyeän B; - Chi cuïc THADS huyeän B; - UBND xã L (Số 52, ngày 19/9/2009); - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô vuï aùn. | THẨM PHÁN Đã Ký Lê Thị Thu Hương |