vanban.org

Quyết định 359/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Văn Q - Sinh năm: 1990 Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú và địa chỉ cư trú: Xóm 5A, xã HP, huyện HH, tỉnh Nam Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Q - Nguyễn Thị Kiều A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 359/2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 425/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

Anh Phạm Văn Q- Sinh năm: 1990

Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú và địa chỉ cư trú: Xóm 5A, xã HP, huyện HH, tỉnh Nam Định.

Chị Nguyễn Thị Kiều A- Sinh năm: 1990

Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú: Xóm ĐĐ, xã ĐT, huyện LT, tỉnh Hòa Bình.

Địa chỉ cư trú: Số nhà 102 B, ngách 291/46, phố KT, phường KT, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Căn cứ điều 1,2,4 Điều 397, Điều 212, 213 – Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, 57 – Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Điểm 1, tiểu mục I, mục B danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án (ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016);

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 425/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 08 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 22 tháng 08 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Văn Q - Sinh năm: 1990

Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú và địa chỉ cư trú: Xóm 5A, xã HP, huyện HH, tỉnh Nam Định.

Chị Nguyễn Thị Kiều A - Sinh năm: 1990

Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú: Xóm ĐĐ, xã ĐT, huyện LT, tỉnh Hòa Bình.

Địa chỉ cư trú: Số nhà 102 B, ngách 291/46, phố KT, phường KT, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị Kiều A thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về chia tài sản: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị Kiều A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0005149 và biên lai số 0005150 ngày 20/08/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ