vanban.org

Quyết định 358/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 13/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hữu Đình L và chị Vũ Huyền T thuận tình ly hôn. Về con chung: Về con chung: Anh Trần Hữu Đình L và chị Vũ Huyền T có 03 con chung là Trần Vũ Đông N, sinh ngày 16/7/2022, Trần Hữu Hoàng B, sinh ngày 19/9/2018 và Trần Vũ Khánh T, sinh ngày 05/4/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 358 ngày 13/06/2023 của TAND thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về L - T - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA TÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 358/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA TÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi Nên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 397/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Hữu Đình L; sinh năm: 1988; địa chỉ: 59/4B Lý Nam Đ, phường H, thành phố Huế, tỉnh Thừa Tên Huế.

- Chị Vũ Huyền T, sinh năm 1990; địa chỉ: 175 Phan Đăng L, phường B, thành phố Huế, tỉnh Thừa Tên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hữu Đình L và chị Vũ Huyền T đã một lần ly hôn vào năm 2021 nhưng vì con nên vợ chồng muốn hàn gắn nên anh chị đã đăng ký kết hôn lại tại UBND phường L, Thành Phố Huế vào ngày 23 tháng 8 năm 2022. Sau khi đăng ký kết hôn, vợ chồng sống chung với nhau vẫn không hạnh phúc. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn không giải quyết được và không có tiếng nói chung, không thể tiếp tục sống với nhau. Cả hai nhận thấy không thể cố gắng hàn gắn được nữa nên đã làm đơn xin tuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Hữu Đình L và chị Vũ Huyền T có 03 con chung là Trần Vũ Đông N, sinh ngày 16/7/2022, Trần Hữu Hoàng B, sinh ngày 19/9/2018 và Trần Vũ Khánh T, sinh ngày 05/4/2014.

Hai bên thỏa thuận: Giao cháu 02 cháu Trần Hữu Hoàng B, sinh ngày 19/9/2018 và Trần Vũ Khánh T, sinh ngày 05/4/2014 cho anh L nuôi dưỡng còn cháu Trần Vũ Đông N, sinh ngày 16/7/2022 cho chị T nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4 Nghĩa vụ về tài sản: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ.

Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005980 ngày 19/5/2023 của Chi cục T hành án dân sự thành phố Huế.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hữu Đình L và chị Vũ Huyền T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Về con chung: Anh Trần Hữu Đình L và chị Vũ Huyền T có 03 con chung là Trần Vũ Đông N, sinh ngày 16/7/2022, Trần Hữu Hoàng B, sinh ngày 19/9/2018 và Trần Vũ Khánh T, sinh ngày 05/4/2014.

Hai bên thỏa thuận: Giao cháu 02 cháu Trần Hữu Hoàng B, sinh ngày 19/9/2018 và Trần Vũ Khánh T, sinh ngày 05/4/2014 cho anh L nuôi dưỡng còn cháu Trần Vũ Đông N, sinh ngày 16/7/2022 cho chị T nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

- Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Nghĩa vụ về tài sản: Trần Hữu Đình L và chị Vũ Huyền T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Huyền T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ.

Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005980 ngày 19/5/2023 của Chi cục T hành án dân sự thành phố Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ