vanban.org

Quyết định 358/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B,

Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B với anh Lê Xuân N(theo quyết định công nhận việc nuôi con nuôi số02/2006/QÐ-UBND ngày 25tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân xã Thọ Nguyên (nay làxã X), huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa). Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ nuôi và con nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B,
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 358/2022/QĐST-HNGĐThọ Xuân, ngày 26 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Minh Tiến

Thư ký phiên họp: Bà Cao Thị Bình- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp:Bà Trần Thị Tỉnh- Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 345/2022/TLST-HNGĐngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 09/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Lê Xuân H1, sinh năm 1952, địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Có mặt.

+ Bà Hoàng Thị B, sinh năm 1952, địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân H1, sinh năm 1952, địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Lê Xuân N, sinh ngày 27/01/1999, địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Có mặt.

+ Ông Lê Xuân C, sinh năm 1965, địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Có mặt.

+ Bà Lê Thị H2, sinh năm 1967, địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân C, sinh năm 1965, địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Tại đơn yêu cầu, bản tự khai và tại phiên họp hôm nay, người yêu cầu là ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B trình bày:Ông H1 và bà B là vợ chồng, có quan hệ là anh trai, chị dâu của ông Lê Xuân C (là bố đẻ cháu Lê Xuân N). Vào năm 2006 vợ chồng ông Lê Xuân C và bà Lê Thị H2 có cho cháu Lê Xuân N, sinh ngày 27/01/1999sang làm con nuôi của ông bà. Gia đình ông, bà đã làm đầy đủ hồ sơ nhận nuôi con nuôi theo quy định và đến ngày 25/02/2006 Ủy ban nhân dân xã Thọ Nguyên (nay làxã X), huyện Thọ Xuân đã ra Quyết định công nhận cho ông bà được nhận cháu Lê Xuân N làm con nuôi. Sau khi nhận cháu Nlàm con nuôi vợ chồng ông bà đã tận tình chăm sóc, nuôi dưỡng. Đến nay cháu N đã trưởng thành, có công việc ổn định và có nguyện vọng xin được về ở với bố mẹ đẻ để có điều kiện chăm sóc và giúp đở bố mẹ đẻ. Ông, bàđã bàn bạc và thống nhất đồng ý với nguyện vọng của cháu N, nên ông bà làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết chấm dưt việc nuôi con nuôi đối với cháuLê Xuân N.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là anh Lê Xuân N trình bày: Năm 2006anh có được bố mẹ đẻ là ông Lê Xuân C và bà Lê Thị H2 cho sang làm con nuôi của hai bác là ôngLê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B. Việc nhận nuôi con nuôi có làm hồ sơ theo quy định và được Ủy ban nhân dân xã Thọ Nguyên (nay làxã X) công nhận. Sau khi được nhận làm con nuôi, bố mẹ nuôi đã chăm sóc, nuôi dưỡng anhtận tình, chu đáo. Nay anh đã trưởng thành có công việc và thu nhập ổn định; do điều kiện bố,mẹ đẻ tuổi đã cao, nên anh có nguyện vọng xin được về ở với bố, mẹ đẻ để có điều kiện chăm sóc, phụng dưỡng. Nay bố mẹ nuôi là ông H1 và bà B làm đơn đề nghị chấm dứt việc nuôi con nuôi là theo nguyện vọng của anhvà được bố, mẹ đẻ đồng ý, nên anh đề nghị Tòa án giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa bố mẹ nuôi là ông H1 và bà B đối với anh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Lê Xuân C và bà Lê Thị H2đều có lời khai trình bày nội dung thống nhất như lời khai của ông H1, bà B và anh N. Ông C và bà H2 có ý kiến đề nghị Tòa án giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông H1 và bà B đối với anh N theo quy định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và của những người tham gia tố tụng là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đề nghị Toà án căn cứ:khoản 5 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm l khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Ðiều 78 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1Ðiều 25, khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 của Luật nuôi con nuôi, chấp nhận đơn đề nghị chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B.

- Tuyên bố chấm dứt việc nuôi con nuôigiữa cha mẹ nuôi là ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B đối với con nuôi làanh Lê Xuân N.

- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Quyền và nghĩa vụ giữa cha đẻ, mẹ đẻ là ông Lê Xuân C, bà Lê Thị H2 và con đẻ là anh Lê Xuân N được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt.

- Về lệ phí: Căn cứ Ðiều 149; khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 35, khoản 1Ðiều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự cho ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân nhận định:

Về thủ tục tố tụng:Ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B có đơn yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với anh Lê Xuân N, cư trú tại:Thôn V, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuântheo quy định tại khoản 5 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm l khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vềnội dung yêu cầu: Năm 2006ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B nhận nuôi anh Lê Xuân N là con đẻ của ông Lê Xuân C và bà Lê Thị H2làm con nuôi; các bên có làm Hồ sơ nhận nuôi con nuôi và được Ủy ban nhân dân xã Thọ Nguyên (nay làxã X), huyện Thọ Xuânra quyết định công nhận việc nuôi con nuôisố02/2006/QÐ-UBND ngày 25tháng 02 năm 2006theo quy định. Quan hệnuôi con nuôi giữa ôngH1 và bà B đối với anh N là H2 phápvà các bên đều thực hiện đầy đủ quyền vànghĩa vụ củamình theo quy định của pháp luật. Nay anh N đã trưởng thành và có nguyện vọng về ở với bố mẹ đẻ để có điều kiện chăm sóc bố mẹ đẻ, được bố mẹ nuôi là ông H1 và bà B đồng ý, nên ông H1 và bà B có làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với anh Lê Xuân N.Xét yêu cầu của ông H1 và bà B, thấy rằng:Anh Lê Xuân N đã thành niên (trên 18 tuổi) và được cha mẹ nuôi là ông H1 và bà Btự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi, phù H2với quy định tại Ðiều 78 của Luật hôn nhân và gia đình và Ðiều 25của Luật nuôi con nuôi. Do đó cần chấp nhận yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B đối với anh Lê Xuân N.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B phải chịu lệ phí theo quy định. Tuy nhiên, xét ông ông H1 và bà B là người cao tuổi; ông H1 lại là thương binh, nên căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, miễn tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự cho ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm l khoản 2 Điều 39; khoản 1Ðiều 149, Ðiều 367, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1, khoản 3Ðiều 78 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Ðiều 25, khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 của Luật nuôi con nuôi; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1Ðiều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 củaQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B,

Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B với anh Lê Xuân N(theo quyết định công nhận việc nuôi con nuôi số02/2006/QÐ-UBND ngày 25tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân xã Thọ Nguyên (nay làxã X), huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa).

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn tiền lệ phí sơ thẩm cho ông Lê Xuân H1 và bà Hoàng Thị B.

- Quyền kháng cáo: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo quyết định trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tòa án ra quyết định.

- Trường H2 Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự,thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ