vanban.org

Quyết định 358/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 16/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN K Trụ sở: 40 - 42 - 44 Đường P, Phường V, Thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 358/2022/QĐST-DSChâu Thành, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 02 Điều 357 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 258/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN K

Trụ sở: 40 - 42 - 44 Đường P, Phường V, Thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Địa chỉ liên hệ: Số 67 L, Phường 3, Thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo pháp luật là: Ông Trần Ngọc M - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền là: Ông Lê Trung V- Chức vụ: Phó Tổng giám đốc.

Theo văn bản ủy quyền số: 2398/QĐ-NHKL ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP K về việc ủy quyền phê duyệt các thủ tục liên quan đến công tác xử lý nợ. Ông Lê Trung V ủy quyền cho bà Lê Thị Thúy V, sinh năm 1981. Chúc danh: Chuyên viên Xử lý nợ Phòng xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K. Theo văn bản ủy quyền số 1282/UQ-NHKLngày 07/10/2022

Địa chỉ: 67 L, Phường 3, Thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1962.

Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự về số tiền trả, thời gian trả và án phí cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: Bà Phạm Thị L tự nguyện trả cho Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Trà Vinh số tiền vốn còn nợ là 600.000.000đồng (Sáu trăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 08 tháng 12 năm 2022 như sau: Lãi trong hạn là 16.030.685đồng (Mười sáu triệu không trăm ba mươi nghìn sáu trăm tám mươi lăm đồng); lãi phạt chậm trả là 1.379.078đồng (Một triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn không trăm bảy mươi tám đồng); lãi quá hạn là 82.070.137đồng (Tám mươi hai triêu không trăm bảy mươi nghìn một trăm ba mươi bảy đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 09/12/2022 cho đến ngày bà Phạm Thị L thanh toàn dứt nợ.

Trường hợp bà Phạm Thị L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền kê biên, bán đấu giá tài sản thế chấp bảo đảm nợ vay theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 056/21/HĐTC/1600-8015 ngày 27/01/2021 để ưu tiên trả nợ cho Ngân hàng.

“Kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2022 bà Phạm Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.

Về thời gian trả: Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thời gian trả tiền cho Ngân hàng do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 15.989.500đồng (Mười lăm triệu chín trăm tám mươi chín nghìn năm trăm đồng). Nhưng do bà Phạm Thị L thuộc diện được miễn án phí (Người cao tuổi) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nên bà Phạm Thị L được Tòa án chấp nhận cho miễn nộp số tiền án phí phần bà phải chịu là 7.995.000đồng (Bảy triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn đồng), còn lại bà Phạm Thị L phải nộp số tiền là 7.995.000đồng (Bảy triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn đồng).

- Ngân hàng TMCP K không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.644.000đồng (Mười lăm triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0014213, ngày 17 tháng 11 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 09 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ