vanban.org

Quyết định 358/2022/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải T và chị Ma Thị Thanh T1.

Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Hải T và chị Ma Thị Thanh T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98/2014 do Ủy ban nhân dân phường Bình H, thành phố Phan Th, tỉnh Bình Thuận chứng nhận ngày 11 tháng 11 năm 2014 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thỏa thuận của các đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình về việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải T và chị Ma Thị Thanh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 358/2022/QĐST-HNGĐTuy Ph, ngày 23 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 358/2022/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hải T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số nhà 46 đường Lê Văn T, khu phố 8, phường Bình H, thành phố Phan Th, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Chị Ma Thị Thanh T1, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số nhà 139 đường Trần Phú, khu phố Vân H 1, thị trấn Diêu Tr, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải T và chị Ma Thị Thanh T1.

Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Hải T và chị Ma Thị Thanh T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98/2014 do Ủy ban nhân dân phường Bình H, thành phố Phan Th, tỉnh Bình Thuận chứng nhận ngày 11 tháng 11 năm 2014 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hải T và chị Ma Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Hải T và chị Ma Thị Thanh T1 thống nhất có một người con chung là cháu Nguyễn Gia Nghi, sinh ngày 01 tháng 6 năm 2015. Anh Nguyễn Hải T và chị Ma Thị Thanh T1 thống nhất thoả thuận giao con chung cho chị Ma Thị Thanh T1 trực tiếp nuôi dưỡng; hiện nay chị Ma Thị Thanh T1 đang trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh Nguyễn Hải T và chị Ma Thị Thanh T1 thống nhất thoả thuận anh Nguyễn Hải T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Gia Nghi hàng tháng với số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2022 đến khi cháu Nguyễn Gia Nghi từ đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Hải T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nH anh Nguyễn Hải T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Ma Thị Thanh T1. Khi cần Th anh Nguyễn Hải T và chị Ma Thị Thanh T1 đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Hải T và chị Ma Thị Thanh T1 thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Anh Nguyễn Hải T và chị Ma Thị Thanh T1 thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Hải T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn và tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước nH được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Nguyễn Hải T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001254 ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ