- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H và Đặng Thị Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Đặng Minh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 358/2019/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 340/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số nhà xx, ngõ yy, đường T, tổ x, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Bà Đặng Minh T, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số nhà xx, ngõ yy, đường T, tổ x, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Đặng Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Đặng Minh T xác nhận có 02 con chung tên là Nguyễn Thuý H, sinh năm 1989 và Nguyễn Bảo K, sinh năm 1995; hiện 02 con chung đều trưởng thành, có gia đình riêng, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận tự thoả thuận chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vay nợ chung: Các đương sự xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001036 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Đặng Minh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố T (2 bản); - THADS thành phố T (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - UBND phường T (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |