- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T với anh Trần Văn H2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 358/2019/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 01 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 574/2019/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2019 về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H1, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Anh Trần Văn H2, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H1, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T với anh Trần Văn H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Văn H2 được quyền tiếp tục nuôi 02 con tên Trần Thị Minh T1, sinh ngày 15/10/2008 và Trần Công D, sinh ngày 27/7/2006. Chị Lê Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị T thỏa thuận chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028683 ngày 09/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Chị Lê Thị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị T số tiền chênh lệch 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lê Thị T không phải chị án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Văn H2 không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H. Hàm Thuận Bắc; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Ung Thanh Quang |