- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thúy K và anh Huỳnh Thanh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 358/2018/QĐST-HNGĐ | P, ngày 13 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 354/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thúy K, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp BL, xã VBN, huyện VT, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh N, sinh năm 1978. Địa chỉ: số 116/4 ấp PH, xã PK, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thúy K và anh Huỳnh Thanh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thúy K và anh Huỳnh Thanh N thuận tình ly hôn. Chị K và anh N không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Chị K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Huỳnh Thanh H1, sinh ngày 19/4/2011. Phù hợp với nguyện vọng con chung theo biên bản lấy ý kiến ngày 05/6/2018 của Tòa án. Ghi nhận sự tự nguyện của chị K không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Anh N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con chung, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị K và anh N trình bày không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Lê Thúy K tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0016194 ngày 10/4/2018 của Chi cục thi hành án huyện P, tỉnh Bến Tre. Chị K được Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0016194 ngày 10/4/2018 của Chi cục thi hành án huyện P, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - Viện kiểm sát nhân dân huyện P; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện P; - UBND xã VBN, huyện VT, tỉnh Kiên Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Hồ Thị Triết |