- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Cẩm N yêu cầu ly hôn với Nguyễn Phương N1"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH T NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 358/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QU ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 618/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Cẩm N, sinh năm 1989; Bị đơn: Anh Nguyễn Phương N1, sinh năm 1987; Cùng địa chỉ: 02 A, Hẻm 83 Đường số 28, Bời Lời, Tổ 3, khu phố N, phường S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Cẩm N, sinh năm 1989 và anh Nguyễn Phương N1, sinh năm 1987; Cùng địa chỉ: 02 A, Hẻm 83 Đường số 28, Bời Lời, Tổ 3, khu phố N, phường S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Cẩm N, anh Nguyễn Phương N1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Phương T, sinh ngày 26-12-2009. Chị N, anh N1 tự thỏa thuận việc nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N, anh N1 mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; chị N tự nguyện nộp thay anh N1; tổng cộng chị N phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo biên lai thu số 0004389 ngày 21-7-2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho chị N số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND. TTN; -VKSND. TPTN - CC.THADS. TPTN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Như Sơn |