vanban.org

Quyết định 358/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu T và anh Phạm Văn V. 2.

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu T và anh Phạm Văn V đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Thu T và anh Phạm Văn V thống nhất vợ chồng có một con chung: Phạm Trọng B, sinh ngày 14-01-2014. Hiện cháu đang sống với anh V. Chị T tự nguyện giao cháu B cho anh V tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon va nuoi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu T và anh Phạm Văn V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 358/2017/QĐST – HNGĐTam Bình, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 375/2017/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm 1986 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp M, xã Mỹ T, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Chỗ ở hiện nay: ấp A, xã M, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Anh Phạm Văn V, sinh năm 1985 Nơi cư trú: ấp M, xã Mỹ T, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu T và anh Phạm Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu T và anh Phạm Văn V đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Thu T và anh Phạm Văn V thống nhất vợ chồng có một con chung: Phạm Trọng B, sinh ngày 14-01-2014. Hiện cháu đang sống với anh V. Chị T tự nguyện giao cháu B cho anh V tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh V không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. Chị T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thu T và anh Phạm Văn V thống nhất trình bày khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Dành cho chị T và anh V một vụ kiện khác về tài sản chung khi có tranh chấp và có yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Về nợ chung: Chị Phạm Thị Thu T và anh Phạm Văn V thống nhất trình bày không có nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Dành cho các đương sự một vụ kiện dân sự khác để giải quyết về nợ chung giữa chị T và anh V với người thứ ba khi có tranh chấp và có yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

- Về án Phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Thu T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010104 ngày 07-8-2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Vậy chị T còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ